Trang chủ HIV  |  Web Link  |  Giới thiệu |  Liên hệ  |  English 
hiv logo Ky niem 10 thanh lap hiv.com.vn

Thông báo

Icon
Error

Đăng nhập


Tùy chọn
Xem bài viết cuối Go to first unread
Offline tpo  
#1 Đã gửi : 15/10/2011 lúc 03:33:56(UTC)
tpo

Danh hiệu: Thành viên gắn bó

Nhóm: Thành viên chính thức, Hội viên Câu lạc bộ ARV
Gia nhập: 01-06-2011(UTC)
Bài viết: 1.675
Woman
Đến từ: Cao nguyên lộng gió...

Thanks: 900 times
Được cảm ơn: 1661 lần trong 1011 bài viết

HIỆP HÔN ĐỊNH CUỘC

- Thiên Việt

Trong bảng “Ngũ Hành hiệp hôn” sau
đây (hình 1) tính độ cát hung cho các cung mệnh Ngũ Hành nam nữ khi
cưới vợ lấy chồng. Để biết sự Sinh Khắc của Ngũ Hành, xin xem bài “Ngũ Hành và Ngũ mệnh đặc quái”.

Hiep hon bang 1A

Ngoài những cách sinh khắc nói
trong biện chứng, Ngũ hành còn có thuyết tuy cùng một hành nhưng có
sinh (tương hợp) có khắc (xung, hình, khắc), tuổi nào hợp nhau và cân
được hành nào hô trợ để có cách hợp, hay hóa giải cách khắc, như sau :

Tương Sinh

- LƯỠNG KIM thành khí (hợp thành vật dụng)

- LƯỠNG THỔ thành sơn (hợp lại thành núi)

- LƯỠNG MỘC thành lâm (hợp lại thành rừng cây)

- LƯỠNG HỎA thành viên (hợp thành sức nóng)

- LƯỠNG THỦY thành xuyên (hợp lại thành sông)

Tương Khắc

- Lưỡng KIM khuyết (bể mất một)

- Lưỡng MỘC chiết  (gảy mất một)

- Lưỡng THỦY kiệt    (khô cạn hết)

- Lưỡng HỎA diệt (tắt tất cả)

- Lưỡng THỔ liệt (nhảo nát không dùng được)

Nên khi xét biện chứng của ngũ
hành, chúng ta nên xét đến yếu tố nạp âm, vì khắc chưa phải đã hung, còn sinh chưa hẳn đã tốt.

Khi luận các cách sinh khắc trên, người xưa đã lây biện chứng đê giải thích :

Nói về HÀNH KIM :

Muốn lưỡng Kim thành khí, mệnh
phải thuộc Hải Trung Kim, Sa Trung Kim hoặc Bạch Lạp Kim tức kim loại
chưa tinh chế, phải nhờ có Hỏa mới thành khí, nhưng phải là Lư Trung Hỏa hay Phù Đăng Hỏa mới thích hợp.

Những Hỏa khác khắc kỵ với Kim
(Hỏa khắc Kim). Như Thoa Xuyến Kim, Kiếm Phong Kim, Kim Bạch Kim gặp Thiên
Thượng Hỏa, Tích Lịch Hỏa trở thành Kim khuyết, ví như kim loại mà gặp lửa sẽ bị nóng chảy hay sứt mẻ.

Nói về HÀNH MỘC :

Khi muốn lưỡng Mộc thành lâm, tức
phải có nhiều cây chụm lại mới thành rừng, gồm những cây như Tùng Bá
Mộc, Dương Liễu Mộc hay Bình Địa Mộc, nhưng phải nhờ Đại Trạch Thổ,
Sa Trung Thổ hay Lộ Bàng Thổ thuộc những vùng đất lớn, nên Tùng Bá
và Dương Liễu Mộc không khắc Thổ, trái lại phải nhờ Thổ. Còn Đại Lâm
Mộc khắc với ba hành Thổ trên (khắc xuất), nhưng gặp Kim sẽ thành Mộc chiết (khắc nhập).

Nói về HÀNH THỦY :

Khi lưỡng Thủy thành xuyên phải là Tuyền
Trung Thủy phối hợp với Đại Khê Thủy hay Giang Hà Thủy phối hợp với
Trường Lưu Thủy, hoặc cả hai phối hợp với Đại Hải Thủy mới thành
sông to, biển lớn. Những hành Thủy này tạo dựng thành công bằng chính
bản thân không nhờ ai (như Kim, Mộc), chỉ có Thiên Hà Thủy không phối hợp được với bất cứ mệnh Thủy nào khác.

Thổ chỉ khắc được Thủy làm Thủy kiệt,
với các hành như Tuyền Trung Thủy, Đại Khê Thủy, Trường Lưu Thủy, đất
bồi làm mất dòng chảy của nước; nhưng không chế ngự được với Giang
Hà Thủy, Đại Hải Thủy những sông to biển lớn hay Thiên Hà Thủy nước trên trời.

Nói về HÀNH HỎA :

Để được lưỡng Hỏa thành viên
phải có Lư Trung Hỏa phối hợp với Phù Đăng Hỏa, hay Sơn Đầu Hỏa với
Sơn Hạ Hỏa, hoặc Tích Lịch Hỏa với Thiên Thượng Hỏa. Về 4 mệnh Hỏa
đầu cần có thêm Mộc để đạt đến mục đích lửa to cháy lớn, được sinh
nhập (Mộc sinh Hỏa), còn hai hành Hỏa từ trên trời không cần đến Mộc vẫn phát huy được tính cách lưỡng Hỏa thành viên của mình.

Còn Hỏa diệt khi Lư Trung, Phù
Đăng, Sơn Đầu, Sơn Hạ Hỏa gặp phải nước (Thủy khắc Hỏa) là khắc
nhập. Riêng Tích Lịch Hỏa, Thiên Thượng Hỏa chỉ khắc Thiên Hà Thủy.

Nói về HÀNH THỔ :

Muốn lưỡng Thổ thành sơn, chỉ có
Lộ Bàng Thổ, Sa Trung Thổ hay Đại Trạch Thổ phối hợp nhau không cần
sự tiếp tay của những hành khác, 3 mệnh Thổ còn lại không thể thành
núi vì những Thổ này rời rạc và nhỏ bé, muốn thành núi phải nhờ
đến Hỏa tiếp tay diệt Mộc, tức lửa đốt cháy cây để thành đất. 3
mệnh Lộ Bàng, Sa Trung, Đại Trạch Thổ nếu có Hỏa sẽ thêm tốt, công danh sự nghiệp sẽ phất càng cao thêm.

Tính đến Thổ liêt cả lục Thổ
đều kỵ Mộc, tức khắc nhập (Mộc khắc Thổ), cây có thể mọc khắp nơi
trên mọi loại đất, từ đất nóc nhà, đất bờ tường, đầu thành hay đất
đầm lầy, bãi cát, đường lộ; ngoài Mộc nhiêu mệnh Thổ còn đại kỵ khi
gặp phải các hành Thủy sau đây, dù là khắc xuất nhưng từ thứ hung sang đại hung :

- Lộ Bàng Thổ và Đại Trạch Thổ gặp Giang Hà Thủy và Trường Lưu Thủy, sẽ làm cho đất lỡ lún.

- Sa Trung Thổ gặp Đại Khê Thủy hay Tuyền Trung Thủy làm cho sói mòn.

- Thành Đầu Thổ, Bích Thượng Thổ
và Ốc Thượng Thổ rất sợ Thiên Hà Thủy làm cho đất nhão nhoẹt đến hủy diệt.

Hinh 2 ngu hanhBiện  pháp hóa giải xung khắc

Để thành công qua các cách trên,
như lưỡng Kim thành khí phải nhờ có Hỏa, lưỡng Mộc thành lâm phải có
Thổ, lưỡng Hỏa thành viên phải có Mộc và lưỡng Thổ thành sơn phải
có Hỏa, còn lưỡng Thủy thành xuyên không cần mệnh nào gián tiếp hỗ trợ.

Những hành gián tiếp hỗ trợ
được hiểu theo nghĩa đen như sau : trong công việc kinh doanh hai người
cùng hợp tác, nếu cùng một mệnh cần thêm người thứ ba phục vụ, hành
Kim tìm người mệnh Hỏa, hành Mộc tìm người mệnh Thổ, hành Hỏa tìm
người mệnh Mộc, hành Thổ tìm người mệnh Hỏa. Trong đó nên tránh những mệnh tương khắc.

Còn trong hôn sự, cổ nhân thường
có câu “nhất gái lớn hai, nhì trai hơn một” qua những điển hình sau.

Thí dụ : trai
Kỷ Sửu lấy gái Canh Dần (trai hơn một), hay gái Canh Dần lấy trai Nhâm Thìn (gái lớn hai) sẽ hợp tốt theo câu phú trên.

Tính về sinh khắc : trai Kỷ Sửu
mang hành Hỏa (Tích Lịch Hỏa) lấy gái Canh Dần (Tùng Bá Mộc) là Mộc
sinh Hỏa, ở cách này người con gái sẽ trở thành nô lệ hơn là vợ
chồng hạnh phúc, do gặp cảnh chồng chúa vợ tôi. Hậu quả về sau gia đạo thường bất hòa, trước tốt sau hung.

Còn gái Canh Dần lấy trai Nhâm
Thìn (Trường Lưu Thủy) là Thủy sinh Mộc, tức người chồng sẽ lo cho vợ
con, gia đình hòa thuận, cùng nhau “tát bể đông cũng cạn”, sẽ mang đến
giàu sang phú quý. Bởi lẽ thường người vợ lớn tuổi hơn chồng trước
sẽ biết tự lo cho bản thân, sau lo cho chồng con, không thụ động theo
cảnh thường thấy ở những đôi vợ chồng. Còn người chồng tuy nhỏ tuổi
nhưng lại là gia trưởng cũng biết lo lắng cho gia đình. Cả hai cùng
bươn trải xây dựng cơ ngơi, không ai thụ động, nên của cải càng thêm lớn.

Còn vợ chồng đồng mệnh (không
theo tuổi tác chỉ tính theo Ngũ Hành nạp âm), nên xem diễn giải sinh
khắc đã nói, và sinh con theo tính tương hợp là tốt, còn sinh theo
tính tương khắc là xấu. Trong công việc còn có thể thay đổi người thứ
ba, với con cái chúng sẽ theo đuổi vận mệnh vợ chồng đến cuối đời.

Trong hôn nhân phần xem tuổi vợ
chồng qua Ngũ Hành sinh khắc, nhiều người thường lo lắng như trai mệnh
Thổ lấy gái mệnh Mộc (Mộc khắc Thổ) sẽ yểu thọ, vì cây sẽ hút hết chất màu mở của đất v.v…

Tuy nhiên, trong 5 hành đều có
tính chất riêng là phần nạp âm, như Thổ có Lộ bàng Thổ, Sa trung Thổ,
Đại trạch Thổ v.v… Nên khi gặp khắc mà tốt, còn thấy sinh lại xấu. Sau đây là tính chất sinh khắc của nạp âm :

HÀNH KIM :

Kiếm, Sa Kim phong lưỡng ban kim

Mộc mệnh nhược phòng tức khắc hiềm

Ngoại hữu tứ Kim giải kỵ Hỏa

Kiếm sa vô Hỏa bất thành hình.

Giải thích : Đừng nghĩ Hỏa khắc Kim, nếu
mệnh là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim mà hợp cùng người mệnh Hỏa trong hôn nhân, lại tốt đẹp vô cùng.

Kiếm Phong Kim (vàng trong kiếm) và Sa
TrungKim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật
dụng. Nhưng cả hai khắc với Mộc (Kim khắc Mộc) vì hình kỵ, dù Mộc
hao Kim lợi (Kim được khắc xuất, mất phần khắc) nhưng vẫn chịu thế
tiền cát hậu hung (trước tốt sau xấu), do Kim chưa tinh chế nên không hại được Mộc vượng, không chém được cây lại thêm tổn hại.

4 hành Kim còn lại là Hải Trung Kim (vàng
trong biển), Bạch Lạp Kim (vàng trong sáp), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạch Kim (kim loại màu) đều kỵ hành Hỏa.

HÀNH  HỎA :

H Xem ngayPhù Đăng, Lư Trung dữ Sơn Đầu

Tam Hỏa nguyên lai phách Thủy lưu

Thiên Thượng, Tích , Sơn hạ Hỏa

Thủy trung nhất ngô cân vương hâu

Giải thích : Ba loại Phù Đăng Hỏa
(lửa đèn dầu), Lư Trung Hỏa (lửa bếp lò) và Sơn Đầu Hỏa (lửa trên
núi) gặp hành Thủy sẽ khắc kỵ. Khi gặp nước ba thứ lửa trên sẽ bị
dập tắt, đúng nghĩa Thủy khắc Hỏa, thuộc diện khắc nhập mất phần phúc.

Còn Thiên Thượng Hỏa (lửa trên
trời) và Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét) lại cần phối hợp với hành
Thủy, bởi có nước thì càng phát huy được tính chất, khí âm (thủy) gặp khí dương (hỏa) sẽ gây ra sấm sét.

HÀNH  MỘC :

Bình Địa Mộc trung chỉ nhất sinh

Bất phùng Kim giả bất năng thành

Ngũ ban biệt Mộc kỵ Kim loại

Nhược ngộ đương nhiên bất đắc sinh

Giải thích : Trong Lục Mộc chỉ có Bình
Địa Mộc (cây trên đất) không sợ Kim (Kim khắc Mộc), mà còn cần hòa
hợp mới thành vật hữu dụng (cưa, búa đẻo gọt cây thành vật để dùng như tủ, bàn, ghế).

Những loại Mộc còn lại như Tù̀ng Bá Mộc
(cây tùng già), Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), Tang Đố Mộc (cây dâu
tằm), Thạch Lựu Mộc (cây mọc trên đá) và Đại Lâm Mộc (cây trong rừng
già) đều sợ Kim, nếu phối hợp sẽ tử biệt hay nghèo khổ suốt đời
(Hưu Tù Tử). Những loại cây trong rừng (Đại Lâm, Tùng Bá), những cây
sống chùm gửi (Thạch Lựu), cây còi (Dương Liễu) rất hay bị đốn chặt, khai quang.

HÀNH  THỦY :

Đại Hải Thủy, Thiên Hà Thủy lưu

Nhị ban bất dữ Thổ vi cửu

Ngoại giả đô lai toàn kỵ Thổ

Phùng chi y lộc tất nan cầu.

Giải thích : Đại Hải Thủy (nước biển),
Thiên Hà Thủy (nước trên trời) không sợ gặp Thổ dù Thổ khắc Thủy
(Thủy hao Thổ lợi) vì đất không ở biển lớn hay trên trời, cả hai phối
hợp cùng Thổ càng mau thành công, nếu thành vợ chồng sẽ dễ hiển đạt đường công danh phú quý.

Còn Trường Lưu Thủy (sông dài), Giang Hà
Thủy  (sông cái), Tuyền Trung Thủy (nước suối) và Đại Khê Thủy (nước
khe) đều kỵ Thổ, nước chỉ làm lợi cho đất, số sẽ vất vả, nghèo khó, vì nước mất mát cho đất thêm màu mở.

HÀNH  THỔ :

Lộ Bàng, Đại Trạch, Sa Trung Thổ

Đắc Mộc như đạt thanh vân lộ

Ngoại hữu tam ban phách Mộc gia

Phùng chi tất mệnh tu nhập mộ.

Giải thích : Lộ Bàng Thổ (đất đường lộ),
Đại Trạch Thổ (đất đầm lầy) và Sa Trung Thổ (đất bãi cát) không sợ
Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, đầm lầy.
Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao
Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.

Thành Đầu Thổ (đất bờ thành), Bích Thượng
Thổ (đất trên tường) và Ốc Thượng Thổ (đất nóc nhà) đều sợ Mộc,
nhất là Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, như thân tự chôn xuống mộ. 3 hành
Thổ này tuy không sợ Bình Địa Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bá Mộc nhưng không bền vững vì hình kỵ.

(Xem trong cuốn “Tướng mệnh và Hạnh
phúc lứa đôi” của Thiên Việt, do nhà sách Văn Chương tổng phát hành toàn quốc, đầy đủ các bài xem về hôn nhân)

Thiên Việt

Y!M : tienggioxonxaohh


Luôn luôn lắng nghe, lâu lâu mới hiểu...


Quảng cáo
Offline tpo  
#2 Đã gửi : 15/10/2011 lúc 03:59:09(UTC)
tpo

Danh hiệu: Thành viên gắn bó

Nhóm: Thành viên chính thức, Hội viên Câu lạc bộ ARV
Gia nhập: 01-06-2011(UTC)
Bài viết: 1.675
Woman
Đến từ: Cao nguyên lộng gió...

Thanks: 900 times
Được cảm ơn: 1661 lần trong 1011 bài viết

Tam hợp - Tứ hình xung của Địa chi



Tam hợp là 1 liên kết chậm nhưng bền lâu. Ngoài Tam Hợp ra , trong khoa Trạch Cát , PT , Tử Vi , Lý Số còn sự thuận hợp khác nữa:

_ LỤC HỢP : Tý+Sửu , Dần+Hợi , Mẹo+Tuất , Thìn+Dậu , Tị+Thân , Ngọ+Mùi.

Nói là Lục Hợp nhưng cũng còn phân ra làm 2 trường hợp nữa:

a/. Trong hợp có khắc : Là các trường hợp Tý+Sửu , Mẹo+Tuất , Tị+Thân
Vì sao? Sửu Thổ khắc Tý Thủy ,Mẹo Mộc khắc Tuất Thổ ,
Tị Hỏa khắc Thân Kim. Rơi vào trường hợp này , thường thì khắc khẩu, dễ bất đồng ý kiến.


b/. Trong hợp có sinh : Là các trường hợp còn lại kia. Vì lý do tương sanh của ngũ hành,tính như trên

_ Ngoài cái Địa Chi , người ta còn tính cái Thiên Can nữa. Có 10 Thiên Can : Giáp , ất , bính đinh , mậu , kỷ , canh , tân , nhâm ,quý. Khi 10 Thiên Can phối với
12 Địa Chi được 60 trường hợp , đó là " 60 năm cuộc đời " MLH hát đấy , mà dạn trong nghề gọi là Lục Thập Hoa Giáp vậy.


Trong phạm vi bài này , NCD tôi chỉ xin nói qua về Ngũ Hợp của
Thiên Can thôi ,để bổ sung cho ý của bạn nad được trọn vẹn hơn.10 thiên Can đó hợp hóa thành :

Giáp hợp với Kỷ hóa Thổ , Ất hợp
với Canh hóa Kim , Bính hợp với Tân hóa Thủy , Đinh hợp với Nhâm hóa Mộc , Mậu hợp với Quý hóa Hỏa.


Các trường hợp chúng hóa
thành 1 Ngũ hành khác chính là yếu tố rất quan trọng trong dự đoán Tứ Trụ (hay
Bát Tự cũng thế), và trong PT cũng xài hợp hóa này, trong Trạch Cát chọn ngày cũng cần nó, rất quan trọng. Và 1 điều mà NCD tôi muốn nói, rất quan trọng trong lĩnh vực bói toán, mà nhiều thầy bói cố tình đánh lạc hướng hay che giấu, đó là : THIÊN CAN LÀ CHÁNH NGŨ HÀNH. Chính sự
Sinh-Khắc của Thiên Can mới là yếu tố quan trọng , hơn cả Địa Chi. Sự sinh khắc này dựa trên Ngũ Hành của chúng thôi:

Giáp-Ất
thuộc Mộc , Bính-Đinh thuộc Hỏa ,Mậu-Kỷ thuộc Thổ ,Canh-Tân thuộc Kim , Nhâm-Quý
thuộc Thủy. Và chúng vẫn Sinh -Khắc như Ngũ Hành bình thường vậy ( là Mộc khắc Thổ , Hỏa khắc Kim , Kim sanh Thủy....vv....)


Nói đến Tứ Hình Xung gần như ai cũng từng nghe qua ít nhất 1 lần trong đời nhưng mấy ai biết trong đó có nặng có nhẹ , có lúc lại không xung , có lúc lại hóa tốt ?

Tứ Hình Xung chia làm Thượng ,Trung ,Hạ. Nặng nhất là Thượng ,
chính là trường hợp của Tý _Ngọ _ Mẹo _Dậu. Sự Xung khắc rất mạnh , trong đó
cũng có chia ra thành từng cặp khắc nhau , chứ không phải khắc loạn xạ như nhiều
người hiểu lầm đâu. Tý-Dậu là 1 cặp , Ngọ-Mẹo là 1 cặp , đây là thuộc cách Địa Chi tương phá. Tý-Ngọ là 1 cặp , Mẹo-Dậu là 1 cặp , đây là cách Địa Chi tương xung rất nặng , nên cẩn thận. Ngoài lề 1 tý ,
còn có trường hợp Dậu-Dậu ,Ngọ-Ngọ là Địa Chi tương hình nữa. Sự Hình Xung của
cách này nặng hơn do chúng là 4 trục chính đối xung nhau (Tý Khảm thủy, Ngọ Ly
hỏa , Mẹo Chấn mộc ,Dậu Đoài kim ) , các Ngũ Hành của chúng xung khắc với nhau rất quyết liệt vậy.


Cách Tứ Hình Xung hạng
trung là của Dần , Thân, Tị , Hợi. trong đó cũng phân ra thành cặp như trên : Dần-Thân , Tị-Hợi là trường hợp đối xung trực tiếp nên rất nặng. Kế đến là Dần-Tị , Thân-Hợi , đây là cách Lục Hại (Với trường
hợp vợ chồng thường gây đau yếu , bệnh hoạn). Ngoài ra , còn lại Dần Hợi và Tị Thân đã là Lục Hợp ở trên rồi.


Cách thứ ba là gần như không xung, đó là Thìn Tuất Sửu Mùi, vì sao? vì
chúng đều có chung Ngũ Hành là Thổ, mà Lưỡng Thổ Thành Sơn, nên chúng gần như
không xung. Duy chỉ các cặp Đối Xung trực tiếp là nên tránh thôi: Thìn
và Tuất, Sửu và Mùi.

Trong khoa này ngoài sự Xung khắc của Tứ Hình Xung, còn có Lục Hại :

Mùi , Tý gặp nhau lắm họa tai
Ngọ cùng Sửu đối sợ không may
Tị , Dần tương hội thêm đau đớn
Thân , Hợi xuyên nhau thật đắng cay
Mẹo thấy Thìn kia càng khổ não
Dậu trông Tuất nọ lắm bi ai

Ngoài sự Xung khắc của Địa Chi thì
còn 1 sự Xung Khắc có lực mạnh hơn nữa là sự Xung Khắc của Thiên Can. Ở đây ,
NCD tôi muốn nói đến sự Xung Khắc khác với cách Ngũ Hành của thiên Can , đó là Thiên Can tương phá :

Giáp phá Mậu , Ất phá Kỷ , Bính phá Canh , Đinh phá Tân , Mậu phá Nhâm, Kỷ phá Quý, Canh phá Giáp, Tân phá Ất, Nhâm phá Bính, Quý
phá Đinh. Cách dễ nhớ nhất là quý vị cứ đếm tới theo thứ tự, CAN THỨ 5 là Thiên
Can tương phá, CAN THỨ 6 là Thiên Can tương hợp đã nói ở trên vậy. Quý vị để ý
thử xem: Giáp là Dương Mộc, khắc Mậu là Dương Thổ, lại HẠP với Kỷ là Âm Thổ.
Canh là Dương Kim khắc Giáp là Dương Mộc , nhưng HẠP với Ầt là Âm Mộc vậy...

Nói đến Tam Hợp , ta
phải thận trọng, nhất là khi không đủ Tam Hợp thì nó sẽ phân ra làm 2 : Tiền Bán
Tam Hợp, và hậu Bán Tam Hợp. Chúng lấy Địa Chi ở giửa làm ranh giới chia ra làm 2 vậy


_ Dần Ngọ Tuất : Khi không đủ thì chỉ có Dần Ngọ hợp , Ngọ Tuất hợp.
_ Hợi Mẹo Mùi : Khi không đủ thì chỉ có Hợi Mẹo hợp, Mẹo Mùi hợp.
_ Thân Tý Thìn : Khi không đủ thì chỉ có Thân Tý hợp , Tý Thìn hợp.
_ Tị Dậu Sửu : Khi không đủ thì chỉ có Tị Dậu hợp, Dậu Sửu hợp.

Xin chớ lầm cả 3 lúc nào cũng hợp là mang họa đấy! Cẩn thận! Cẩn thận !

Y!M : tienggioxonxaohh


Luôn luôn lắng nghe, lâu lâu mới hiểu...


Offline tpo  
#3 Đã gửi : 15/10/2011 lúc 04:01:12(UTC)
tpo

Danh hiệu: Thành viên gắn bó

Nhóm: Thành viên chính thức, Hội viên Câu lạc bộ ARV
Gia nhập: 01-06-2011(UTC)
Bài viết: 1.675
Woman
Đến từ: Cao nguyên lộng gió...

Thanks: 900 times
Được cảm ơn: 1661 lần trong 1011 bài viết

Xác định năm Tam tai - Kim Lâu - Hoang ốc


Việc chọn tuổi làm nhà là một việc hệ
trọng, theo quan niệm của Phong Thuỷ, khi xây dựng nhà ở cần quan sátt tuổi của chủ nhà. Không được vi phạm các năm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai.


Tránh các năm Tam Tai :


- Các tuổi Thân, Tí, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn.

- Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu Tuất.
- Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm : Tỵ, Ngọ, Mùi.

- Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu : Tam tai tại những năm : Hợi, Tý, Sửu.


Tránh những năm phạm Kim Lâu :


Là những năm: 12, 15 , 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33,
35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 5 7, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.

Tránh những năm phạm Hoang Ốc :


Là những năm: 12, 14, 15, 18,
21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48 , 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75.

Y!M : tienggioxonxaohh


Luôn luôn lắng nghe, lâu lâu mới hiểu...


Offline MelaoBoi  
#4 Đã gửi : 15/07/2013 lúc 02:01:21(UTC)
MelaoBoi

Danh hiệu: Thành viên mới

Nhóm: Guests
Gia nhập: 15-07-2013(UTC)
Bài viết: 1
Đến từ: TP HCM

Vậy nam sinh năm 1988 và nữ sinh năm 1992, mang nữ (kiếm phong kim) khắc mạng nam (đại lâm mộc) nhưng chưa muốn có con ngay, thì làm sao để hóa giải vậy bạn?
Offline Hoa Xuyến Chi  
#5 Đã gửi : 01/10/2013 lúc 08:59:38(UTC)
Hoa Xuyến Chi

Danh hiệu: Member

Nhóm: Thành viên mới
Gia nhập: 27-09-2013(UTC)
Bài viết: 11
Viet Nam
Đến từ: Hà nội

ui, khó quá. em đọc đi đọc lại 2.3 lần mà vẫn ko sao hiểu đc, có lẽ mình ko theo đc nghề này . hì hì














___________________________________
Download IDM bản mới nhất để tăng tốc độ khi download.
Chú ý sử dụng Unikey để viết tiếng việt có dấu trên diễn đàn


Rss Feed  Atom Feed
Ai đang xem chủ đề này?
Guest
Di chuyển  
Bạn không thể tạo chủ đề mới trong diễn đàn này.
Bạn không thể trả lời chủ đề trong diễn đàn này.
Bạn không thể xóa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể sửa bài của bạn trong diễn đàn này.
Bạn không thể tạo bình chọn trong diễn đàn này.
Bạn không thể bỏ phiếu bình chọn trong diễn đàn này.