Các phác đồ điều trị ARV hàng đầu :
1. Phác đồ ưu tiên: d4T + 3TC + NVP
- Chỉ định: sử dụng cho tất cả các bệnh nhân bắt đầu điều trị ARV
- Liều dùng và cách dùng:
+ d4T: 30mg cho người bệnh nặng dưới 60 kg và 40 mg nếu người bệnh nặng trên 60 kg uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
+ 3TC: 150 mg uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
+ NVP: 200 mg uống 1 lần/ngày trong hai tuần đầu, sau đó 200 mg 2 lần /ngày, cách nhau 12 giờ.
- Lưu ý:
+ Không sử dụng phác đồ này cho người bệnh có ALT(SGPT) > 2,5 lần chỉ số bình thường.
+ Cần thận trọng khi sử dụng ở người bệnh điều trị các thuốc chống lao có rifamycin. Nên thay NVP bằng một thuốc khác (như EFV), nếu có thể.
2. Các phác đồ thay thế
a. Phác đồ: d4T + 3TC + EFV
- Chỉ định: Phác đồ này được chỉ định khi người bệnh không sử dụng được NVP (dị ứng hoặc ngộ độc gan do NVP)
- Liều dùng và cách dùng:
+ d4T: 30mg cho người bệnh nặng dưới 60 kg và 40 mg nếu người bệnh nặng trên 60 kg uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
+ 3TC: 150 mg uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
+ EFV: 600 mg uống 1 lần vào buổi tối
- Lưu ý:
+ Có thể sử dụng ở bệnh nhân viêm gan
+ Không sử dụng phác đồ này cho phụ nữ có thai do có khả năng gây dị dạng thai. Nếu sử dụng cho phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ, cần khuyến cáo người bệnh thực hiện các biện pháp tránh thai có hiệu quả.
+ Không uống efavirenz cùng thức ăn có nhiều chất béo do có nguy cơ tăng các tác dụng phụ về thần kinh.
+ Uống efavirenz vào buổi tối để tránh tình trạng rối loạn giấc ngủ.
+ Không dùng liệu pháp này cho những người có bệnh lý về tâm thần (hiện tại hoặc trong quá khứ).
b. Phác đồ: ZDV + 3TC + NVP
- Chỉ định: Phác đồ này được chỉ định khi người bệnh không sử dụng được d4T (dị ứng, độc tính với thần kinh, viêm tuỵ,…)
- Liều dùng và cách dùng:
+ ZDV: 300 mg uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
+ 3TC: 150 mg uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
+ NVP: 200 mg uống 1 lần/ngày trong hai tuần đầu, sau đó 200 mg 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
- Lưu ý:
+ Kiểm tra hemoglobin trước khi điều trị. Không sử dụng phác đồ này cho bệnh nhân có Hgb < 70g/L. Theo dõi Hgb 6 tháng một lần hoặc khi bệnh nhân có biểuhiện thiếu máu trên lâm sàng.
Không sử dụng phác đồ này cho người bệnh có ALT(SGPT) > 2,5 lần chỉ số bình thường.
+ Cần thận trọng khi sử dụng ở người bệnh điều trị các thuốc chống lao có rifamycin. Nên thay NVP bằng một thuốc khác (như EFV), nếu có thể.
c. Phác đồ: ZDV + 3TC + EFV
- Chỉ định: Phác đồ này được chỉ định khi người bệnh không sử dụng được NVP và d4T
- Liều dùng và cách dùng:
+ ZDV: 300 mg uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
+ 3TC: 150 mg uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
+ EFV: 600 mg uống 1 lần vào buổi tối
- Lưu ý:
+ Kiểm tra hemoglobin trước khi điều trị. Không sử dụng phác đồ này cho bệnh nhân có Hgb < 70g/L. Theo dõi Hgb 6 tháng một lần hoặc khi bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu trên lâm sàng.
+ Không sử dụng phác đồ này cho phụ nữ có thai do có khả năng gây dị dạng thai. Nếu sử dụng cho phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ, cần khuyến cáo người bệnh thực hiện các biện pháp tránh thai có hiệu quả.
+ Có thể sử dụng đồng thời với các thuốc chống lao.
+ Không uống efavirenz cùng thức ăn có nhiều chất béo do có nguy cơ tăng các tác dụng phụ về thần kinh.
+ Uống efavirenz vào buổi tối để tránh tình trạng rối loạn giấc ngủ.
+ Không dùng liệu pháp này cho những người có bệnh lý về tâm thần (hiện tại hoặc trong quá khứ).